SỬ DỤNG THUỐC SÁT TRÙNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

27/06/2019 | 2297 |
0 Đánh giá

Sử dụng thuốc sát trùng để xử lý nước nuôi thủy sản là rất cần thiết, đặc biệt là trong nuôi thâm canh và trong các trường hợp xảy ra dịch bệnh.  Một số thông tin sau đây hữu ích cho người nuôi trong sử dụng thuốc sát trùng một cách hợp lý và  hiệu quả.

SỬ DỤNG THUỐC SÁT TRÙNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN


Sử dụng thuốc sát trùng để xử lý nước nuôi thủy sản là rất cần thiết, đặc biệt là trong nuôi thâm canh và trong các trường hợp xảy ra dịch bệnh.  Một số thông tin sau đây hữu ích cho người nuôi trong sử dụng thuốc sát trùng một cách hợp lý và  hiệu quả.


1. Các yếu tố tác động đến hiệu quả thuốc sát trùng
Loại mầm bệnh: Mỗi loại thuốc sát trùng có khả năng tác động trên những mầm bệnh nhất định. Do vậy để có hiệu quả, người nuôi cần căn cứ vào phổ tác động của hóa chất để chọn đúng loại thuốc sát trùng theo mục đích mong muốn.
Mức độ ô nhiễm: Tình trạng ô nhiễm của  nguồn nước sẽ quyết định thời gian cần tiếp xúc và nồng độ cần thiết của hóa chất sát trùng. Một số loại thuốc giảm tác dụng khi môi trường có nhiều cặn bã hữu cơ  hoặc nồng độ vi sinh vật trong ao, do vậy liều sử dụng thực tế sẽ có sự tăng giảm đáng kể so với liều hướng dẫn trên nhãn.
Các thông số môi trường: Các yếu tố hóa lý của môi trường nước như nhiệt độ, pH, oxy hòa tan, độ kiềm, độ cứng  của nước đều  có  ảnh hưởng đến độc tính và hiệu quả của một số  hóa chất sát trùng. Do đó người nuôi cần nắm được các thông số này và đặc tính của từng loại thuốc sát trùng trước khi quyết định chọn sử dụng một loại hóa chất nào đó để đạt được hiệu quả và độ an toàn cao nhất.
Sự tương tác: Một số hóa chất sát trùng có thể tương tác với một số thành phần khác có sẵn trong môi trường, hoặc tương tác với các hóa chất khác do sử dụng cùng lúc. Các tương tác này có thể có hại làm tăng độc tính hoặc làm mất hoạt tính, và đôi khi cũng có thể là tương tác có lợi làm cho việc sử dụng thuốc hiệu quả hơn. Do đó tùy loại hóa chất sử dụng mà xem xét các yếu tố này.
Sự an toàn:  Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu, hóa chất sử dụng phải an toàn cho sức khỏe  con người, sản phẩm không được gây tồn dư trong môi trường, gây độc cho tôm cá nuôi và gây độc cho người sử dụng. Từ yếu tố an toàn,  một số hóa 
chất đã  bị cấm sử dụng trong sản phẩm thủy sản, người nuôi cần tuân thủ theo qui định của pháp luật hiện hành.
2.    Đặc điểm một số hóa chất sát trùng thông dụng trong thủy sản:
Mỗi loại thuốc sát trùng đều có những đặc điểm khác nhau, từ phổ kháng khuẩn, độc tính cho đến các điều kiện bảo quản … Những thông tin sau đây trình bày tóm lược trên những loại thuốc sát trùng thông dụng được sử dụng phổ biến trong nuôi thủy sản.
Formol: Có dạng  chất lỏng chứa 37%  formaldehyde, là hóa chất sát  trùng  phổ rộng tác dụng mạnh trên  vi khuẩn gram âm , virus, nấm, bào tử  và protozoa ngoại ký sinh. Thuốc vẫn giữ được khả năng diệt khuẩn  trong môi trường  có chất hữu cơ nên sử dụng được trong các ao ô nhiễm nặng, đây là điểm mạnh của nhóm hoạt chất sát trùng nhóm  aldehyde.
Những lưu ý  sử dụng formol:
 - Formol làm giảm lượng oxy hòa tan  trong nước (5mg/lít  của formol sẽ loại bỏ 1mg/lít của oxy hoà tan). Do đó chỉ nên sử dụng formol khi hàm lượng oxy hòa tan trong nước ao đạt ngưỡng an toàn cho nuôi tôm cá. Khi sử dụng cho ao tôm cần chạy quạt nước.
- Tính độc  formol tăng  khi nhiệt độ tăng cao trên 21oC. Do đó nên sử dụng lúc trời mát, thích hợp nhất là sáng sớm.
- Formol rất dễ gây sốc cho tôm cá nuôi. Để giảm sốc cần ngưng cho tôm, cá ăn  trong ngày sử dụng và sau 24 giờ phải thay nước.
Do độc tính cao nên formol được xem  là biện pháp cuối cùng của việc sát trùng nước hay điều trị ngoại ký sinh tôm cá. Đặc biệt khi thấy có bột trắng lắng xuống đáy bình chứa là formol biến thành paraformaldehyt  rất độc gây chết tôm cá nuôi.
BKC: Hoạt chất chính là Benzalkonium chloride (gọi tắt là BKC) là một  hợp chất  ammonium bậc 4 (quaternary ammonium) . Thuốc có khả năng  diệt khuẩn, virus có vỏ bao, nguyên sinh động vật mạnh, diệt nấm, tảo  khá,  diệt  bào tử kém và  không tác dụng trên virus không vỏ bao. Sản phẩm thông dụng chứa 80% hoạt  chất.
Những lưu ý  sử dụng BKC: Về cơ bản, BKC có hoạt tính mạnh khi pH và nhiệt độ cao cũng như thời gian tiếp xúc với giữa BKC với sinh vật dài. Trên thực tế, hoạt chất BKC ít bị ảnh hưởng bởi pH môi trường ao nuôi tôm nhưng nước có độ cứng và độ đục cao sẽ làm giảm tác dụng của BKC. Bên cạnh đó, các chất hữu cơ như: xà phòng, các chất tẩy rửa bề mặt tích điện âm nếu được sử dụng chung với BKC sẽ khiến hoạt tính của chất này giảm hoặc mất đi tác dụng.  
Trong ao nuôi thủy sản, BKC có tác dụng khống chế sự phát triển của tảo. Tuy nhiên, khả năng diệt tảo của BKC phụ thuộc vào độ dầy vách tế bào của tảo. Nhóm tảo không có vách tế bào thường nhạy cảm với BKC. BKC cũng được sử dụng để khống chế hiệu quả các bệnh về vi khuẩn trong ao nuôi gây ra bởi các nhóm vi khuẩn Edwardsiella, Vibrio, Staphylococcus và Aeromonas. Ngoài ra, ở liều lượng thấp cũng có khả năng kích thích tôm lột xác. BKC tác động bền vững  khi nhiệt độ cao nên sử dụng thích hợp vào mọi thời điểm trong ngày.

Hình 1: Sản phẩm BKC


Glutaraldehyde: Còn được gọi dưới tên khác là 1,5 pentanedial,  Glutardialdehyde,  Glutaric. Hóa chất  tác dụng mạnh trên  vi khuẩn cả gram âm và gram dương,  virus, tảo, nấm và cả bào tử vi khuẩn. 
Những lưu ý  sử dụng Glutaraldehyde: hoạt tính của glutaraldehyde đạt kết quả tốt nhất khi ở pH = 8; khi pH = 9, hoạt tính của nó  bị giảm và khả năng xử lý không hiệu quả. Hóa chất không ổn định ở nhiệt độ cao do đó nên sử dụng khi trời mát. Glutaraldehyde  vẫn giữ được tác động tốt trong môi có nhiều chất hữu cơ nên sử dụng được trong các ao ô nhiễm nặng. Đây cũng là lý do glutaraldehyde được kết hợp với BKC để khắc phục hạn chế của hóa chất này.

 

Hình 2: Sản phẩm Bronol


Chloride: Chất sát trùng phổ rộng, có hiệu quả diệt vi khuẩn, virus, nấm, tảo. Không hiệu quả với bào tử vi khuẩn. Sản phẩm phổ biến là Chloramine (NH2Cl),  Chloramin B (C6H5SO2NNaCl),   Chloramin T  (C7H7 SO2NNaCl),  Chlorine  Ca(OCl)2  hoặc  NaOCl.
Những lưu ý  sử dụng Chloride: trong môi trường có pH thấp Chloride có hiệu quả cao hơn môi trường có pH cao.  Khi dùng liều cao cần loại bỏ Chlor  dư thừa sau 24 giờ bằng Thiosulfat sodium (Na2S2O3). Phản ứng oxy hoá giữa  chlorine và các  chất hữu cơ sẽ tạo ra acid humic, fulvic lắng đọng đáy ao gây hại tôm cá. Chloride có tính bốc hơi, tác động tầng mặt nên tác động hạn chế  khi cần sử dụng sát trùng nền đáy ao nuôi.  
Iodine: Diệt được  vi khuẩn, virus, nấm, diệt bào tử khá, không diệt được tảo. Liều sử  dụng (dạng bột có nồng độ iodine 12%), có thể thay đổi từ 0,3 -5 ppm tùy theo mục đích sử dụng.
 Những lưu ý  sử dụng Iodine:  Ở nhiệt độ cao và pH cao iodine sẽ mất tác dụng rất nhanh. Vì vậy, nên sử dụng iodine vào lúc trời mát (tốt nhất là vào xế chiều).


 

Hình 3: Sản phẩm PARADINE

       
 Avakon: Sản phẩm thương mại chứa hoạt chất   Potassium monopersulfate và các chất bổ trợ.  Avakon tác động tốt trên vi khuẩn, virus,  nấm và  nguyên sinh động vật. Ngoài tác dụng sát trùng, thuốc còn có khả năng làm giảm H2S và tăng lượng oxy hòa tan trong nước ao nuôi nên phù hợp khi xử lý ao nuôi có mùi hôi thối, hàm lượng oxy thấp.
 Những lưu ý  sử dụng Avakon: Tác động tốt trong môi trường có pH thấp. Do đó không dùng cho ao vừa xử lý vôi ngày  trước đó. Tác động mạnh trong môi trường nước mặn nên phù hợp sát trùng ao tôm, cá nuôi nước lợ. Khi dùng sát trùng ao  nuôi nước ngọt nên kết hợp với muối (dùng riêng, nếu pha trộn chung  sẽ giải phóng khí chlor ra môi trường gây độc cho người sử dụng). 

 

Hình 4: Sản phẩm AVAKON


Mọi thông tin chi tiết về sản phẩm hoặc có nhu cầu liên hệ mua hàng  xin quý khách liên hệ về số điện thoại 02922468039 gặp nhân viên kỹ thuật để được tư vấn tận tình.

Nguồn: Tổng hợp. 
 


(*) Xem thêm

Bình luận